PSCT (Problem-Solving Card Text) được ra đời từ năm 2011 với mục đích sửa chữa, cập nhật, thay thế một số thuật ngữ trong card text, nhằm tạo sự thống nhất chung, cũng như sự dễ dàng thấu hiểu nội dung, ý nghĩa của card text. Điều này đã mang lại sự thuận lợi nhất định cho các player, đặc biệt là newbie, có thể tiếp cận nhanh chóng hơn với card text và cách mà effect hoạt động. Tuy nhiên, PSCT cũng mang đến một số quy tắc nhất định mà player phải nắm kĩ để không đi chệch ý nghĩa của card text. Một số thuật ngữ cũ đã được thay đổi và thống nhất lại, như “banish”, “target”, “leaves the field”, đồng thời một số thuật ngữ mới được đưa thêm vào card text, như “possession”, “and if you do”... Có thể tham khảo danh sách này trên wikia: http://yugioh.wikia.com/wiki/Problem-Solving_Card_Text

LƯU Ý LÀ BÀI VIẾT SAU CHỈ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NHỮNG CARD ĐÃ CÓ PSCT. Đối với card cũ, chưa cập nhật PSCT thì phải tra các ruling liên quan.

  • PART 1: CONDITIONS/ACTIVATIONS/EFFECTS

Điều quan trọng khi đọc card text là nhận biết được Timing (những việc khi activate card effect, những việc khi resolve card effect), Targeting (effect có target không, những việc khi target không còn phù hợp) và Conditions (những việc khi có sự thay đổi trong khoảng thời gian activate card và resolve card effect). Những điều này sẽ được biểu hiện thông qua Conditions/Activations/Effects trên card text.
Quy tắc cơ bản là: Conditions luôn theo sau bởi “:”, và Activations sẽ phân cách khỏi card effect bằng “;”. Conditions viết trước “:” miêu tả thời điểm hợp lý mà eff có thể xảy ra. Effects viết sau “;” miêu tả những việc xảy ra khi effect resolve, trong khi Activations viết trước “;” lại miêu tả những gì xảy ra khi activate card/effect.
Có thể tóm gọn bằng một cấu trúc sau: CONDITIONS : ACTIVATION ; RESOLUTION.

Một số chú ý quan trọng:

+ Nếu trong card text có “:” hoặc “;”, eff đó luôn tạo chain. Ngược lại, nếu không có “:” hoặc “;” thì eff không tạo chain.
+ Khi activate S/T luôn tạo chain dù trong card text không có “:” hay “;”. Chú ý phân biệt activate S/T và activate effect của S/T.
+ Costs luôn được trả khi activate card/effect. Tất cả những hành động viết trước “;”, bao gồm pay LP, discard, tribute hay destroy... đều là cost. Nếu Costs không được thực hiện (hoặc không thể thực hiện), Effects không còn tồn tại.
+ Conditions chỉ thời điểm eff có thể xảy ra chỉ cần hợp lý ở thời điểm activate card/effect. Khi eff resolve, nếu conditions không còn hợp lý thì effect vẫn resolve thành công.

Sau đây ta sẽ tham khảo một số card text để hiểu rõ hơn về PSCT.

+ VD1: Quan sát card text của của “Cyber Dragon”:

CyberDragon.jpg
  • If your opponent controls a monster and you control no monsters, you can Special Summon this card (from your hand).

=> Nhận xét: Eff của “Cyber Dragon” không tạo chain (không có “:” hay “;”).

+ VD2: Quan sát card text của “Battle Fader”:

BattleFader.jpg
  • When an opponent's monster declares a direct attack: You can Special Summon this card from your hand, then end the Battle Phase.

=> Nhận xét: Eff của “Battle Fader” lại tạo chain (có “:”).

+ VD3: Quan sát card text của “Bountiful Artemis”:

BountifulArtemis.jpg
  • Each time a Counter Trap Card resolves, immediately draw 1 card (during the Chain).

=> Nhận xét: Effect này không tạo chain (không có “:” hay “;”), nên nó không bị negate bởi những eff dạng negate activation (Divine Wrath, Light and Darkness Dragon...).

+ VD4: Quan sát card text của “Sangan”, một eff tạo chain:

Sangan.jpg
  • When this card is sent from the field to the Graveyard: Add 1 monster with 1500 or less ATK from your Deck to your hand.

=> Nhận xét: Condition ở đây (trước “:”) là khi “Sangan” sent từ field xuống Graveyard, chỉ cần thỏa mãn khi activate, không cần thỏa mãn khi resolve. Nếu tại thời điểm “Sangan” activate effect của nó, một player chain bằng “D.D. Crow”, effect của “Sangan” vẫn tồn tại dù khi resolve nó không còn trong Graveyard nữa. Tương tự với các trường hợp của “Atlantean” monster.

+ VD5: Quan sát một effect trong card text của “Enemy Controller”:

EnemyController.jpg
  • Tribute 1 monster, then target 1 face-up monster your opponent controls; take control of that target until the End Phase.

=> Nhận xét: Nếu player có face-up “Mask of Restrict” trên field, thì effect trên của “Enemy Controller” không được activate, vì Cost bao hàm “Tribute 1 monster”, nên nếu monster không thể bị Tribute, thì effect không tồn tại, và do đó nó không được quyền activate. Cần chú ý là việc Tribute và target xảy ra khi activate card, nếu “Mask of Restrict” chain vào activation của card thì effect vẫn resolve bình thường, vì khi đó Cost đã được thực hiện.

  • PART 2: TARGET

Với PSCT, ta dễ dàng biết được eff có target hay không. Những effect có ghi “target” trong Activations (trước “;”) thì target. Một effect có thể target một hay nhiều card.

Một số chú ý quan trọng:

+ Nếu effect chỉ target 1 card, và trong Effects (sau “;”) có nhắc đến “target”, cần phải kiểm tra rằng đối tượng khi activate card và resolve effect phải có đầy đủ những điều kiện theo yêu cầu, nếu không effect sẽ biến mất (resolve without eff). Ngược lại, nếu Effects (sau “;”) chỉ nhắc đến “it” thì chỉ cần kiểm tra đối tượng khi activate card có đầy đủ yêu cầu hay không.
+ Nếu eff có từ 2 target trở lên, và trong Effects (sau “;”) có nhắc đến “those targets” hay “both (targets)” cần phải kiểm tra rằng tất cả đối tượng khi activate card và resolve eff phải có đầy đủ những điều kiện theo yêu cầu, nếu không toàn bộ effect sẽ biến mất (đối với “both (targets)”) hoặc sẽ không tác động đến những đối tượng không còn đầy đủ điều kiện (đối với “those targets”). Ngược lại, nếu Effects (sau “;”) nhắc đến “them” thì chỉ cần kiểm tra tất cả đối tượng khi activate card có đầy đủ yêu cầu hay không.

Tham khảo một số card text như sau.

+ VD6: Quan sát card text của “Trap Hole”:

TrapHole.jpg
  • When your opponent Normal Summons or Flip Summons 1 monster with 1000 or more ATK: Target that monster; destroy that target.

=> Nhận xét: Card text này có nhắc đến “that target” trong Effects. Nghĩa là đối tượng khi activate “Trap Hole” và resolve effect của nó phải thỏa mãn những điều kiện yêu cầu (từ 1000 ATK trở lên). Do đó, nếu khi resolve, đối tượng không còn thỏa điều kiện về ATK, effect sẽ biến mất và monster không bị destroy.

+ VD7: Quan sát card text của “Adreus, Keeper of Armageddon”:

AdreusKeeperofArmageddon.jpg
  • Once per turn: You can detach 1 Xyz Material from this card to target 1 face-up card your opponent controls; destroy it.

=> Nhận xét: Card text này chỉ nhắc đến “it” trong Effects. Nghĩa là đối tượng chỉ cần phải thỏa mãn những điều kiện yêu cầu (là face-up card mà opp controls) khi activate eff. Do đó, nếu khi resolve, đối tượng không còn thỏa điều kiện (không còn face-up, không còn thuộc quyền control của opp), effect vẫn resolve bình thường và card đó vẫn sẽ bị destroy.

+ VD8: Quan sát card text của “Greenkappa”:

Greenkappa.jpg
  • FLIP: Target 2 Set Spell/Trap Cards on the field; destroy those targets.

=> Nhận xét: Card text này có nhắc đến “those targets” trong Effects. Nghĩa là đối tượng khi activate effect của “Greenkappa” và resolve eff của nó phải thỏa mãn những điều kiện yêu cầu (là Set S/T). Do đó, nếu khi resolve, những đối tượng nào không còn thỏa điều kiện trên (không còn là Set S/T) sẽ không bị ảnh hưởng bởi effect, còn những đối tượng vẫn thỏa mãn điều kiện khi activate vẫn sẽ bị destroy.

+ VD9: Quan sát card text của “Gottoms' Emergency Call”:

GottomsEmergencyCall.jpg
  • If a face-up "X-Saber" monster is on the field: Target 2 "X-Saber" monsters in any Graveyard; Special Summon both to your side of the field.

=> Nhận xét: Card text này có nhắc đến “both (targets)” trong Effects. Nghĩa là đối tượng khi activate effect của “Gottoms' Emergency Call” và resolve eff của nó phải thỏa mãn những điều kiện yêu cầu (là "X-Saber" monsters dưới Graveyard). Do đó, nếu khi resolve, một trong các đối tượng không còn thỏa điều kiện trên (không còn là monster dưới Graveyard), toàn bộ effect Special Summon sẽ biến mất.

+ VD10: Quan sát card text của “Diamond Dire Wolf”:

DiamondDireWolf.jpg
  • Once per turn: You can detach 1 Xyz Material from this card to target 1 Beast, Beast-Warrior, or Winged Beast-Type monster you control and 1 other card on the field; destroy them.

=> Nhận xét: Card text này có nhắc đến “them” trong Effects. Nghĩa là những đối tượng chỉ cần phải thỏa mãn những điều kiện yêu cầu (là monster player control có Type đã nêu) khi activate effect. Do đó, nếu khi resolve, một trong các đối tượng không còn thỏa điều kiện trên (không còn thỏa Type, không còn thuộc quyền control của player), thì effect vẫn sẽ destroy chúng.

  • PART 3: SPECIAL SUMMON

Special Summon là một trong những cách dễ dàng nhất để Summon monster. Nếu Normal Summon/Set bị giới hạn 1 lần/turn, thì với Special Summon, player có thể Summon với số lượng không giới hạn trong 1 turn (trừ một số trường hợp có effect ngăn hoặc giới hạn Special Summon như Archlord Kristya, Pot of Duality, Mecha Phantom Beast Warburran...).

Special Summon (SS) được chia thành 2 nhóm:
+ SS bằng Effects (non-Inherent Summon): Đặc trưng của nhóm này là các eff SS monster luôn tạo chain, bao gồm monsters được SS bằng Flip, Ignition, Quick, hay Trigger Effect. Nhóm này cũng bao gồm những activate S/T và effect của S/T để SS monster, như Fusion Summon bằng Fusion Spell, Ritual Summon hoặc SS bằng “Monster Reborn”.
+ Tự SS (Inherent Summon): Đặc trưng của nhóm này là các monster có thể tự SS chính mình một cách đặc biệt và không tạo chain, bao gồm những monster như Cyber Dragon, Xyz Summon, Synchro Summon hay Contact Fusion.

Một số điểm chú ý ở đây như sau:

+ Để phân biệt những monster SS bằng effect và những monster tự SS, ta phải xem sự SS đó có tạo chain không. PSCT đã mang đến những card text giúp player dễ dàng nhận biết điều này. Dựa theo part 1, những card text SS có “:” hoặc “;”, hoặc khi activate S/T có effect SS thì luôn tạo chain. Ngược lại, nếu card text SS không có “:” hoặc “;” thì sự SS đó không tạo chain.
+ Với những monster có card text “Must first be Special Summoned...”, player phải SS nó thành công trước, sau đó mới có quyền SS lại từ Graveyard/Banished Zone. Nếu không được SS đúng cách, hoặc sự SS bị negate, monster đó không thể được SS lại bằng “Monster Reborn”, “Call of the Haunted”... Điều này cũng áp dụng cho những monster Xyz Summons, Synchro Summons, và Contact Fusions.
+ Với những monster có card text “Must be Special Summoned... and cannot be Special Summoned by other ways”, player chỉ có thể SS monster này bằng cách ghi trên card text và không thể SS bằng những effect khác như “Monster Reborn”, “Call of the Haunted”... dù cho nó đã được SS đúng cách trước đó.
+ Khi một monster được SS, thì Summon negation window được mở, đấy là lúc player có quyền activate effect để negate sự SS. Những eff có dạng “negate the Summon” (“Solemn Judgment”, “Thunder King Rai-oh”, “Black Horn of Heaven”...) chỉ có thể negate được sự tự SS, và không thể negate được monster SS bằng effect. Trong khi đó, những effect có dạng “negate effect that SS a monster(s)” (“Solemn Warning”, “Royal Opression”...) còn có thể negate những monster SS bằng eff.
+ Khi một monster được SS thành công, thì Summon response window được mở, đấy là lúc player được quyền response sự SS. Những card eff như “Bottomless Trap Hole”, “Torrential Tribute”... có thể được act vào lúc này. Điểm cần lưu ý là một số monster được SS tại các thời điểm đặc biệt, như trong Damage Step (“Mystic Tomato”, “Gorz the Emissary of Darkness”...) hoặc ở chainlink 2 hoặc cao hơn, thì những card effect response sự SS như trên không được phép act.

Tham khảo một số card text như sau.

+ VD11: Quan sát card text của “Tragoedia” và “Destiny HERO - Malicious”:

Tragoedia.jpg
  • When you take Battle Damage: You can Special Summon this card from your hand.
DestinyHEROMalicious.jpg
  • You can banish this card from your Graveyard; Special Summon 1 “Destiny HERO – Malicious” from your Deck.

=> Nhận xét: Những sự SS trên đều là SS bằng eff, có tạo chain (vì có xuất hiện “:” và “;” trong card text). Trong những trường hợp này, “Solemn Judgment” hay “Thunder King Rai-oh” không thể negate được.

+ VD12: Quan sát card text của “Ghost Ship”:

GhostShip.jpg
  • Cannot be Normal Summoned or Set. Must first be Special Summoned (from your hand) by banishing 1 LIGHT monster from your Graveyard.

=> Nhận xét: Sự SS trên là tự SS, không tạo chain (vì không có xuất hiện “:” và “;” trong card text). Trong những trường hợp này, “Solemn Judgment” hay “Thunder King Rai-oh” hoàn toàn thể negate được, đồng thời sau khi “Ghost Ship” được SS đúng cách và gửi đến Graveyard/Banished Zone, có thể dùng effect khác như “Monster Reborn” để SS lại. Chú ý thêm là card text có nhắc đến condition “Cannot be Normal Summoned or Set”, nghĩa là monster này chỉ có thể SS mà không thể Normal Summon/Set.

+ VD13: Quan sát card text của “Dark Armed Dragon”:

DarkArmedDragon.jpg
  • Cannot be Normal Summoned or Set. Must be Special Summoned (from your hand) by having exactly 3 DARK monsters in your Graveyard, and cannot be Special Summoned by other ways.

=> Nhận xét: Sự SS trên là tự SS, không tạo chain (vì không có xuất hiện “:” và “;” trong card text). Trong những trường hợp này, “Solemn Judgment” hay “Thunder King Rai-oh” hoàn toàn thể negate được. Tuy nhiên, không thể SS “Dark Armed Dragon” bằng những effect ngoài trừ cách đã ghi trên card text, kể cả sau khi nó được SS đúng cách và gửi đến Graveyard/Banished Zone.

+ VD14: Quan sát card text của “Starlight Road” và “Stardust Dragon”:

StarlightRoad.jpg
  • When a card or effect is activated that destroys 2 or more cards you control: Negate the activation, and if you do, destroy that card, then you can Special Summon 1 "Stardust Dragon" from your Extra Deck.
StardustDragon.jpg
  • When a Spell, Trap, Spell/Trap effect, or Effect Monster's effect is activated that destroys a card(s) on the field: You can Tribute this card; negate the activation and destroy it. During the End Phase, if this card negated an effect this way during this turn: You can Special Summon this card from your Graveyard.

=> Nhận xét: Nếu “Stardust Dragon” được SS bằng “Starlight Road”, có thể sử dụng effect của nó để negate activation của effect destroy card. Tuy nhiên, trong trường hợp này, không thể dùng “Monster Reborn” hay “Call of the Haunted” để SS “Stardust Dragon” từ Graveyard, và “Stardust Dragon” cũng không thể tự SS bằng effect của chính nó ở EP vì không được SS đúng cách bằng Synchro Summon.

  • PART 4: CONJUNCTIONS

Conjunctions là một điểm khá quan trọng trong việc nắm bắt PSCT. Conjunctions trong card text giúp player nắm bắt được hai điểm chính:
+ Timing: Một số Trigger/Quick Effects chỉ có thể activate trong một trường hợp cụ thể. Dựa vào card text, đặc biệt là conjunctions, player có thể biết được việc xảy ra cuối cùng trong Effects là gì, từ đó kết luận rằng có thể activate card/effect khác một cách hợp lệ hay không.
+ Causation: Việc activate card hoặc eff thường bị opp chain bằng những card/effect khác gây thay đổi một số đối tượng trong Effects, và player không thể hoàn toàn thực hiện được những eff của card text. Trong những trường hợp đó, player thường bối rối không biết là mình sẽ làm được những gì, mình có thể làm được những gì. Conjuctions chính là chìa khóa giải quyết vấn đề này.

Có 4 Conjunctions trong PSCT, bao gồm: “then”, “and if you do”, “also” và “and”. Sự khác biệt của những là Conjunctions này là Timing và Causation trong resolution của Effects.

Ta sẽ tìm hiểu từng conjunction một.

+ THEN: “Do A, then do B”
Về Timing: B xảy ra sau A. A và B xảy ra lần lượt, không đồng thời.
Về Causation: A là yêu cầu để activate B, nhưng ngược lại thì không. Nếu A không thể thực hiện, effect dừng lại. Nếu B không thể thực hiện, player vẫn có thể thực hiện A.

+ AND IF YOU DO: “Do A, and if you do, do B”
Về Timing: A và B xảy ra đồng thời.
Về Causation: A là yêu cầu để activate B, nhưng ngược lại thì không. Nếu A không thể thực hiện, effect dừng lại. Nếu B không thể thực hiện, player vẫn có thể thực hiện A.

+ ALSO: “Do A, also do B”
Về Timing: A và B xảy ra đồng thời.
Về Causation: A và B không yêu cầu nhau để activate. Thực hiện A và B nhiều nhất có thể.

+ AND: “Do A and B”
Về Timing: A và B xảy ra đồng thời.
Về Causation: A và B yêu cầu nhau để activate. Player phải thực hiện được cả A và B hoặc effect dừng lại.

Một số điểm chú ý ở đây như sau:

+ Về Timing: Nếu muốn biết effect có thể activate một cách hợp lệ, đúng thời điểm hay không, hãy kiểm tra THEN so với AND IF YOU DO/ALSO/AND.
+ Về Causation: Nếu muốn biết là mình sẽ làm được những gì, mình có thể làm được những gì khi resolve effect, hãy kiểm tra ALSO so với THEN/AND IF YOU DO và so với AND.
+ Vì conjunctions chỉ bắt đầu xuất hiện từ “Premium Collection Tin 2012”, nên một số card text dù đã có PSCT nhưng conjunctions vẫn không chính xác, như “Stardust Dragon” hay “Lyla, Lightsworn Sorceress”. Đối với những trường hợp này, phải tham khảo những ruling liên quan.
+ Đối với conjunction “AND IF YOU DO”, “AND”, “AND”, nếu bất cứ một phần nào của một Optional effect là bắt buộc và đang tồn tại một effect khác ngăn chặn phần đó xảy ra, card/effect đó không được quyền activate. Có thể tham khảo thêm ruling của “Bottomless Trap Hole” với “Imperial Iron Wall”.
+ Đối với conjunction “AND IF YOU DO”, “AND”, “ALSO”, các effect chỉ được xem là diễn ra đồng thời, trong trường hợp tác động đến các effect có liên quan thì vẫn xét thứ tự trước sau. Có thể tham khảo thêm ruling của “Number C39: Utopia Ray Victory” với “Tragoedia”.

Tham khảo một số card text như sau.

+ VD15: Quan sát card text của “Torrential Reborn”:

TorrentialReborn.jpg
  • When a face-up WATER monster you control is destroyed by battle or by a card effect and sent to the Graveyard: Special Summon the monsters destroyed and sent from the field to your Graveyard at that time, then inflict 500 damage to your opponent for each of those Special Summoned monsters.

Về Timing: Sau khi resolve hoàn tất, việc xảy ra cuối cùng là opponent nhận damage, không phải việc monster được Summon, nên card như “Torrential Tribute” không được activate.
Về Causation: Việc Summon những monster bị destroy là yêu cầu để opponent nhận damage, nếu việc Summon không xảy ra, ví dụ bởi “Royal Prison”, opponent sẽ không nhận damage.

+ VD16: Quan sát card text của “Pyrorex the Elemental Lord”:

PyrorextheElementalLord.jpg
  • When this card is Special Summoned: You can target 1 monster your opponent controls; destroy it, and if you do, both players take damage equal to half the original ATK of the destroyed monster.

Về Timing: Sau khi resolve hoàn tất, có hai việc xảy ra đồng thời, đó là destroy monster và cả hai player nhận damage, nên card như “Balmung, Fighter from the Underworld” có thể activate.
Về Causation: Việc destroy monster là yêu cầu để player nhận damage, nếu việc destroy không xảy ra, ví dụ bởi “Forbidden Dress”, sẽ không có player nào nhận damage.

+ VD17: Quan sát card text của “Constellar Sombre”:

ConstellarSombre.jpg
  • You can banish 1 “Constellar” monster from your Graveyard, then target 1 “Constellar” monster in your Graveyard; add that target to your hand, also, this card gains the following effect:
  • ● This turn: You can activate this effect; Normal Summon 1 “Constellar” monster.

Về Timing: Sau khi resolve hoàn tất, có hai việc xảy ra đồng thời, đó là “Constellar” monster được add vào hand và “Constellar Sombre” được nhận thêm effect.
Về Causation: Hai effect trên không yêu cầu nhau để activate. Nếu “Constellar” monster không được add vào hand, ví dụ bởi “Transmigration Break”, “Constellar Sombre” vẫn nhận được thêm effect để Normal Summon 1 “Constellar”.

+ VD18: Quan sát card text của “Number 53: Heart-eartH”:

Number53Heart-eartH.jpg
  • When this card on the field is destroyed by a card effect while it has no Xyz Materials: You can Special Summon 1 “Number 92: Heart-eartH Dragon” from your Extra Deck and attach this card from the Graveyard to it as an Xyz Material.

Về Timing: Sau khi resolve hoàn tất, có hai việc xảy ra đồng thời, đó là “Number 92: Heart-eartH Dragon” được Special Summon từ Deck và “Number 53: Heart-eartH” được attach vào Number 92, nên card như “Torrential Tribute” có thể activate.
Về Causation: Hai effect yêu cầu nhau để activate. Nếu “Number 53: Heart-eartH” monster không còn dưới Graveyard khi effect resolve, và không thể attach vào “Number 92: Heart-eartH Dragon”, ví dụ bởi “Macro Cosmos”, player không thể Special Summon Number 92.

+ VD19: Quan sát card text của “Ignition Beast Volcannon”:

IgnitionBeastVolcannon.jpg
  • When this card is Fusion Summoned: You can target 1 monster your opponent controls; destroy that target, also destroy this card, then if both monsters were destroyed, inflict damage to your opponent equal to the ATK of the monster in the Graveyard that was targeted by this effect.

Về Timing: Sau khi resolve hoàn tất, có hai việc xảy ra đồng thời, đó là destroy monster của opponent, destroy Volcannon, và việc xảy ra cuối cùng là opponent nhận damage, nên card như “Damage Mage” có thể activate.
Về Causation: Các effect destroy không yêu cầu nhau để activate. Player phải destroy monster của opponent (ngay cả khi không thể destroy Volcannon), đồng thời phải destroy Volcannon (ngay cả khi không thể destroy monster của opponent). Tuy nhiên, effect destroy lại là yêu cầu để opponent nhận damage. Cả hai monster đều phải bị destroy để activate effect inflict damage. Nếu một trong hai monster không bị destroy thì effect inflict không xảy ra.

Nguồn: ygovn.com

Community content is available under CC-BY-SA unless otherwise noted.